Cách Cục Trong Tử Vi: Khái Niệm, Phân Loại và Ý Nghĩa

Mục lục
 
Mục lục

Trong Tử Vi Đẩu Số, cách cục là khái niệm trung tâm, được coi là xương sống để phân tích vận mệnh của mỗi người. Hiểu rõ cách cục không chỉ giúp nhận diện thiên hướng tính cách, vận trình sự nghiệp, tài lộc, hôn nhân mà còn giúp con người đưa ra những quyết định phù hợp để hóa giải hung hiểm, phát huy cát lợi.

Cách cục trong tử vi được chia thành nhiều loại: cát cách, tạp cách, hung cách và ác cách. Mỗi loại cách cục phản ánh những đặc điểm tốt xấu khác nhau trong cuộc sống của đương số, từ may mắn, danh vọng, tài lộc đến tai họa và trắc trở.

Cách cục trong tử vi là gì

1. Cách cục là gì?

Trong Tử Vi Đẩu Số, cách cục là sự sắp xếp và phối hợp đặc biệt của các sao trong các cung của lá số tử vi, tạo thành một tổ hợp có tính chất nhất định. Mỗi cách cục hình thành nên một cấu trúc cụ thể giúp người xem tử vi phân tích, dự đoán vận mệnh và tiềm năng của đương số.

Cách cục có thể phản ánh:

  • Tính cách và phẩm chất: ví dụ cương trực, thông minh, hiền hậu, dũng cảm.

  • Vận trình sự nghiệp và tài lộc: sự thành công trong công danh, kinh doanh hay quyền lực.

  • Hôn nhân và gia đạo: hạnh phúc, trắc trở hay trễ nải.

Tùy theo sự hội tụ của các sao, cách cục được phân loại như sau:

  • Cát cách: mang lại may mắn, giàu sang, thành công, chủ về phúc lộc và danh vọng.

  • Tạp cách: sự pha trộn giữa tốt và xấu, có tác động trung bình, tùy hoàn cảnh mà lợi hoặc hại.

  • Hung cách: thường gây khó khăn, thất bại, nhiều trở ngại.

  • Ác cách: rất xấu, có thể dẫn đến tai họa nghiêm trọng, biến động lớn trong đời.

2. Cách cục cát lợi trong tử vi

Cát cách thưởng chủ về sự may mắn, tốt đẹp, giàu sang, phú quý, có tài năng xuất chúng,… Trường hợp nếu gặp cách cục thượng thừa thì có thể kiêm cả giàu sang và tài nghệ.

Nếu trong lá số tử vi của đương số có nhiều cát cách càng tốt đẹp và đạt được nhiều thành tựu to lớn. Dưới đây là một số cát cách phổ biến:

2.1. Tử Phủ Đồng Cung

Cung Mệnh trong lá số tử vi an tại cung Dần hoặc Thân, có sao Tử Vi và Thiên Phủ đồng cung, thêm các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt hội cùng mới được coi là hợp cách cục này.

  • Ưu điểm: Đương số sẽ được hưởng phúc lộc, cả đời sống trong phú quý, không phải lo cơm áo gạo tiền.
  • Hạn chế: Do 2 đế tinh đồng cung nên người sở hữu lá số sẽ cảm thấy cô độc về khía cạnh tinh thần và thường kết hôn muộn.

2.2. Tử Phủ Triều Viên

Cách cục Tử Phủ Triều Viên chủ về đương số được hưởng phúc lộc lớn, đời sống vật chất đầy đủ.

Cách này thường có 4 loại:

  • Sao Vũ Khúc, Thiên Tướng trấn Mệnh tại cung Dần – Thân hoặc cung tam hợp có 2 sao Tử Vi, Thiên Phủ.
  • Sao Liêm Trinh trấn Mệnh tại cung Dần – Thân, cung  tam hợp có 2 sao Tử Vi và Thiên Phủ
  • Các sao Liêm Trinh, Thiên Tướng trấn mệnh tại cung Tý – Ngọ, cung tam hợp có các sao Tử Vi và Thiên Phủ
  • Sao Thiên Tướng trấn Mệnh tại cung Sửu – Mùi, cung tam hợp có sao Thiên Phủ và cung đối diện có sao Tử Vi. Nhập cách cục này, chủ mệnh sẽ giàu có nức tiếng.

2.3. Thiên Phủ Triều Viên

Hai sao Thiên Phủ, Liêm Trinh trấn Mệnh tại cung Tuất, gặp cát tinh Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt hội cùng, không có sát tinh xung phá mới được coi là phù hợp với cách cục này.

  • Ưu điểm: Đương số sẽ có địa vị cao, phú quý song toàn. Nữ mệnh có cách cục này thì trung trinh hiền thục. Trường hợp sao Tả Phù cùng trấn mệnh và tại cung tam phương tứ chính có sao hóa cát chiếu về là cực quý.
  • Hạn chế: Tình duyên lận đận, đương số thường kết hôn muộn.

2.4. Quân Thần Khánh Hội 

Nếu Tử Vi tọa thủ cung Mệnh, sao Tả Phụ, Hữu Bật ngụ tại cung tam phương tứ chính chiếu cung Mệnh hoặc nằm ở 2 cung bên cạnh kèm lấy cung Mệnh thì gọi là cách cục Phụ Bật Củng Chủ.

Đây là cách cục trong tử vi chủ về đương số được hưởng phú quý trọn đời, làm việc gì cũng có quý nhân phù trợ nên mọi việc đều hanh thông.

2.5. Phủ Tướng Triều Viên

Hai sao Thiên Phủ và Thiên Tướng, một sao ngụ cung Tài Bạch, một sao ngụ tại cung Quan Lộc, cùng hợp chiếu cung Mệnh. Tại cung vị tam phương tứ chính của cung Mệnh có các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt gia hội mới hợp cách cục này.

  • Ưu điểm: Đương số được hưởng lộc dồi dào, quan hệ xã hội tốt, được người khác kính trọng, làm việc gì cũng có quý nhân phù trợ.
  • Hạn chế: nếu có các sao Tham Lang, Phá Quân đóng cung Phu Thê thì nên cẩn thận trong chuyện tình cảm, hôn nhân.

2.6. Cơ Nguyệt Đồng Lương

Bốn sao Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Âm tập trung tại các cung Mệnh, Tài Bạch, Quan Lộc trong lá số tử vi.

  • Ưu điểm: Đương số là người có năng lực tốt, có tài hoạch định nên thích hợp làm việc tại các cơ quan nhà nước, các công việc đòi hỏi chất xám hoặc môi giới, kinh doanh… Hơn nữa, những người này còn có cơ hội đảm nhiệm các chức vụ cao.
  • Hạn chế: Nếu cả 4 sao Thiên Cơ, Thiên Đồng, Thiên Lương, Thái Âm trấn Mệnh tại cung Dần, Thân thì đương số thường có tính cách trầm lặng, dễ kích động và gặp bất lợi về khía cạnh tình cảm.

2.7. Cơ Lương Gia Hội

Đây là cách cục có hai sao Thiên Cơ, Thiên Lương ngụ tại cung Thìn, Tuất, lại có các sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật, Thiên Khôi, Thiên Việt hội hợp.

Người có cách này trong lá số thường rất giỏi giang, kiến thức uyên bác, luôn dành sự quan tâm đến chính trị, có khả năng tính toán và dự đoán tốt. Nếu gặp được thêm nhiều cát tinh thì đương số có số đại phú, đại quý.

2.8. Văn Lương Chấn Kỷ

Cách cục này có sao Thiên Cơ và Văn Khúc cùng trấn mệnh tại cung Dần – Ngọ. Hoặc sao Thiên Lương trấn Mệnh tại cung Ngọ và có sao Văn Khúc tại cung Tý cùng chiếu.

Người sở hữu cách này thường có phúc thọ song toàn, có quyền chức cao, giỏi tính toán. Nếu đương số theo nghiệp võ sẽ hiển đạt.

2.9. Cự Nhật Đồng Cung

Cự Nhật Đồng Cung là cách cục có sao Thái Dương và sao Cự Môn cùng trấn mệnh tại cung Dần, Thân. Tuy nhiên, cung Dần tốt hơn cung Thân vì 2 sao này đều miếu vượng.

  • Ưu điểm: Đương số tài vận hanh thông, có chí tiến thủ, có tài hùng biện và luôn hết lòng với sự nghiệp công ích. Nếu đương số theo nghiệp chính trị thì có khả năng trở thành người nổi tiếng.
  • Hạn chế: Dễ vướng vào thị phi, tai tiếng, và nếu gặp sao Hóa Kỵ thì thị phi càng nhiều.

2.10. Kim Xán Quang Huy

Thái Dương trấn mệnh cung Ngọ, lại gặp Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phụ, Hữu Bật, Văn Xương, Văn hội hợp là cách này. Nếu không gặp các sao Văn Xương, Văn Khúc, Tả Phụ, Hữu Bật hoặc gặp Địa Không, Địa Kiếp thì tính tốt đẹp của cách cục sẽ bị giảm đi.

Người mang cách này thường có một đời giàu sang, có thể trở thành người có địa vị, có quyền lực trong một lĩnh vực nào đó.

2.11. Nhật Chiếu Lôi Môn

Nhật Chiếu Lôi Môn còn có cách gọi khác là Nhật Xuất Phù Tang, tức Mặt Trời mới mọc. Đây là cách cục có sao Thái Dương, Thiên Lương trấn Mệnh tại cung Mão, được các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Lộc, Hóa Quyền, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc hội chiếu.

  • Ưu điểm: Tính tình thẳng thắn, có tinh thần trách nhiệm, có tài năng lãnh đạo, giao tiếp. Đương số có xuất thân giàu sang hoặc sớm có được thành công.
  • Hạn chế: Nếu là nữ, đương số sẽ có chí khí mạnh mẽ nhưng thường dễ bị sa ngã bởi đàn ông.

2.12. Dương Lương Xương Lộc

Dương Lương Xương Lộc cũng chính là cách cục Nhật Chiếu Lôi Môn. Sao Thái Dương, Thiên Lương trấn mệnh tại cung Mão. Ngoài ra còn phải là người sinh năm Ất, 2 sao Lộc Tồn, Văn Xương đồng thời xuất hiện ở cung mệnh mới hợp cách.

Đương số sở hữu cách này thường học hành xuất sắc, thi cử đỗ đạt cao, đảm nhiệm nhiều vị trí trọng yếu của nhà nước. Ngoài ra, đương số còn hợp với kinh doanh.

2.13. Minh Châu Xuất Hải

Minh Châu Xuất Hải là cách cục có cung Mệnh an tại Mùi không có chủ tinh. Cung Mão có các sao Thái Dương, Thiên Lương. Cung Hợi có sao Thái Âm nhập miếu vượng hợp chiếu cung Mệnh. Cung tam phương tứ chính có các cát tinh: Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt hội họp.

  • Ưu điểm: Đương số là người sôi nổi, nhiệt huyết, đa tài, biết đối nhân xử thế, có tiếng tăm, đường công danh rộng mở. Nếu là nữ mệnh thì vừa có tài vừa có đức.
  • Hạn chế: Cung Mệnh không có Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, nhưng lại gặp các sao Kình Dương, Đà La, Hóa Kỵ xung phá thì đương số sẽ không có thành tựu, chỉ có hư danh.

2.14. Nguyệt Lãng Thiên Môn

Nguyệt Lãng Thiên Môn là cách cục có người sinh vào ban đêm, gặp sao Thái Âm trấn Mệnh tại cung Hợi và được các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt gia hội.

Nếu có Thái Âm nhập miếu cung Hợi, đương số là người thông minh tài trí, tài vận tốt đẹp, đạt được nhiều thành tựu từ sớm. Nam mệnh có dung mạo thanh tú, cử chỉ lịch thiệp. Nữ mệnh thì xinh đẹp yêu kiều.

2.15. Nhật Nguyệt Tịnh Minh

Cách cục Nhật Nguyệt Tịnh Minh có 2 trường hợp:

– Thiên Lương trấn Mệnh cung Sửu, Thái Dương tại Tỵ, Thái Âm tại Dậu, 2 sao đều miếu vượng hợp chiếu cung Mệnh, lại gặp người sinh năm Ất, Bính, Đinh, Canh, Tân là hợp cách.

– Cung Mệnh an tại Ngọ không có chủ tinh, cung Dần có sao Thái Dương, cung Tý có các sao Thiên Đồng, Thái Âm. Hai sao Thái Dương và Thái Âm nhập miếu vượng chiếu về cung mệnh. Các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt gia hội là hợp cách.

  • Ưu điểm: Đương số có tính cách quang minh, thuở nhỏ nổi tiếng về tài học, lớn lên thành đạt.
  • Hạn chế: Trường hợp sao Thái Dương gặp Hóa Kỵ thì có bệnh về mắt, sự nghiệp gặp nhiều chuyện thị phi. Nếu bị Kình Dương, Đà La hoặc Hóa Kỵ hội chiếu đương số ít duyên với cha mẹ.

2.16. Nguyệt Sinh Thương Hải

Cách cục Nguyệt Sinh Thương Hải có 2 trường hợp:

– Hai sao Thiên Đồng, Thái Âm trấn Mệnh cung Tý, có Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt hội hợp.

– Hai sao Thái Âm, Thiên Đồng đều trấn cung Điền Trạch tại cung Tý, gặp cát tinh, cát hóa hội hợp, nhưng cung Mệnh và cung tam phương phải cần thêm cát tinh.

  • Ưu điểm: Đương số thông minh, mọi cử chỉ đều rất thanh lịch, nhã nhặn, được lòng người khác. Đương số có được tiền tài, danh vọng và nắm giữ các chức vụ quan trọng.
  • Hạn chế: Nữ mệnh tình duyên gặp nhiều trắc trở

2.17. Thọ Tinh Nhập Miếu

Thọ Tinh Nhập Miếu là cách cục có Thiên Lương trấn Mệnh, nhập cung Ngọ có các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt gia hội là hợp cách.

  • Ưu điểm: Tính cách điềm tĩnh, chín chắn, thẳng thắn, công bằng, có học vấn sâu rộng, có tài lãnh đạo và thích giúp đỡ người khác. Chính vì vậy, những người sở hữu cách cục này được mọi người kính trọng. Ngoài ra, đương số còn có sức khỏe tốt, sống thọ.
  • Hạn chế: Nếu không gặp các sao Hóa Lộc, Hóa Quyền và Hóa Khoa thì chủ mệnh thường ăn nói khoác lác, làm việc một cách hời hợt.

2.18. Anh Tinh Nhập Miếu

Lá số có Phá Quân trấn Mệnh cung Tý, Ngọ, lại được các sao Lộc Tồn, Hóa Lộc, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Tả, Hữu, Khôi, Việt gia hội là thuộc cách cục này.

  • Ưu điểm: Đương số là người có chính kiến, tính cách nóng nảy, có tài nghệ, có năng lực lãnh đạo, dũng cảm và thích mạo hiểm.
  • Hạn chế: Cuộc đời nhiều thăng trầm, thành bại thất thường.

2.19. Thạch Trung Ẩn Ngọc

Cự Môn trấn Mệnh cung Tý, Ngọ, lại có các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt gia hội là hợp cách. Tuy nhiên, chỉ có người sinh năm Tân, Quý mới được coi là hợp cách cục này.

  • Ưu điểm: Đây là người có tác phong linh hoạt, có hoài bão lớn, có nghị lực phấn đấu vươn lên, thích nghiên cứu.
  • Hạn chế: Tuổi trẻ của đương số gặp nhiều gian truân vất vả, vào giai đoạn trung niên đến cuối đời mới có nhiều thành tựu.

2.20. Thất Sát Triều Đẩu

Thất Sát trấn Mệnh, nhập cung Tý, Ngọ, Dần, Thân, lại gặp các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt gia hội là hợp cách cục này.

  • Ưu điểm: Đương số là người có tài năng, có năng lực sáng tạo, luôn kiên trì nhẫn nại. Hơn nữa, đương số còn có khả năng phân tích, hoạch định, tư duy logic, dũng cảm, quyết đoán trong mọi vấn đề.
  • Hạn chế: Dễ mắc phải thị phi, khó tránh khỏi bôn ba vất vả, cuộc đời nhiều thăng trầm, cho dù có phát tài cũng không thể duy trì.

2.21. Mã Đầu Đới Tiễn

Cách cục Mã Đầu Đới Tiễn thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

– Thiên Đồng, Thái Âm trấn mệnh cung Ngọ, người sinh năm Bính, Mậu có sao Kình Dương tọa thủ cung Mệnh, được cát tinh hội chiếu. Nếu không sinh vào năm Bính, Mậu thì sẽ không hợp cách cục này.

– Tham Lang trấn Mệnh cung Ngọ, người sinh năm Bính, Mậu có sao Kình Dương ngụ tại cung Mệnh, cũng là cách cục này. Trường hợp có Hỏa Tinh, Linh Tinh, Tả Phù, Hữu Bật nằm cùng cung hoặc gia hội lại càng cát lợi.

  • Ưu điểm: Đương số hiển đạt về nghiệp võ, thống lĩnh quân đội, trấn giữ những nơi trọng yếu. Bên cạnh đó, đương số cũng thích hợp với nghề kinh doanh. Nữ mệnh gặp cách Mã Đầu Đới Tiễn chắc chắn sẽ giàu sang.
  • Hạn chế: Đương số thường phải xa quê, bôn ba bên ngoài để kiếm sống. Tuổi trẻ thường vất vả nhưng không có thành tựu, đến giai đoạn trung niên về già mới gặp vận tốt bất ngờ.

2.22. Cự Cơ Đồng Lâm

Thiên Cơ, Cự Môn cùng trấn Mệnh tại cung Mão, Dậu, có các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc đồng cung hoặc gia hội là thuộc về cách cục này.

  • Ưu điểm: Đương số thường thích nghiên cứu, đạt được nhiều thành tựu trong các lĩnh vực khoa học. Đây là người lao động bằng trí óc, có tài hùng biện, trí nhớ và khả năng nhận thức tốt.
  • Hạn chế: Tuổi trẻ gian nan, vất vả, từ giai đoạn trung niên trở đi mới bình ổn. Bên cạnh đó, người có cách cục này còn cậy tài mà kiêu ngạo nên dễ dính thị phi.

2.24. Thiên Ất Củng Mệnh

Thiên Ất Củng Mệnh thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Hai sao Thiên Khôi, Thiên Việt: 1 sao tại cung Mệnh và 1 sao tại cung Thân.
  • Hai sao Thiên Khôi, Thiên Việt: 1 sao tại cung Mệnh và 1 sao tại cung Thiên Di

Người mang cách cục này trong tử vi thường có học học vấn cao, hay giúp đỡ người khác. Đồng thời, đương số cũng được nhiều người giúp đỡ, gặp dữ hóa lành, biến họa thành phúc.

2.25. Tam Kỳ Gia Hội

Lá số có các sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa tập trung tại cung vị tam phương tứ chính của cung Mệnh thì là cách cục Tam Kỳ Gia Hội.

  • Ưu điểm: Đương số có tiếng tăm lẫy lừng, phú quý song toàn, được hưởng phúc do thời trước để lại, luôn gặp may mắn trong cuộc sống, có quý nhân phù trợ.
  • Hạn chế: Tuổi trẻ gặp nhiều gian nan, thành công muộn.

2.26. Quyền Lộc Tuần Phùng

Quyền Lộc Tuần Phùng thuộc 1 trong 2 trường hợp sau:

  • Hóa Lộc, Hóa Quyền cùng ngụ tại cung Mệnh.
  • Hóa Lộc, Hóa Quyền tại cung tam phương tứ chính của cung Mệnh gia hội.

Người sở hữu cách cục này trong tử vi thường có công danh bền vững, cuộc sống suôn sẻ, thuận lợi, không phải lo toan nhiều.

2.27. Khoa Quyền Lộc Giáp

Trong 3 sao Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, có hai sao nằm hai bên cung Mệnh là hợp với cách cục này. Mặt khác, cung vị tam phương tứ chính lại gặp cát tinh miếu vượng hội hợp thì chủ về đại phú, đại quý.

Người mang cách này thường có số giàu sang, đạt được nhiều thành tựu trong cuộc sống và có địa vị trong xã hội.

2.28. Song Lộc Giáp Mệnh

Song Lộc Giáp Mệnh là cách cục có sao Lộc Tồn và Hóa Lộc nằm ở hai bên cung Mệnh trong lá số tử vi.

Người sở hữu cách này thường có xuất thân phú quý, cuộc đời bình yên, ít gặp sóng gió, tài lòng song toàn.

2.29. Tả Hữu Đồng Cung

Cung Mệnh, Thân tọa tại Sửu, Mùi có sao Tả Phụ, Hữu Bật đồng cung và có thêm các cát tinh đồng cung hoặc gia hội là cách cục này.

  • Ưu điểm: Đương số là người đoan trang cao quý, thích giúp đỡ người khác, giỏi hoạch định, giải trừ các hung hiểm để đạt đến thành công.
  • Hạn chế: Nếu gặp sát tinh, hung tinh trong cung Mệnh thì chủ về trước thành sau bại, trước vinh sau suy.

2.30. Văn Quế, Văn Hoa

Cung Mệnh đóng tại Sửu, Mùi, 2 sao Văn Xương, Văn Khúc đồng cung, có cát tinh gia hội là cách cục này.

  • Ưu điểm: Tác phong lịch thiệp, tính cách ôn hòa, thông minh, đa tài đa nghệ.
  • Hạn chế: Nữ mệnh sở hữu cách cục này thường đa tình.

2.31. Tham Vũ Đồng Hành

Đây cách cục có sao Tham Lang, Vũ Khúc nằm tại 4 cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, trấn giữ hoặc hội chiếu cung Thân, Mệnh.

  • Ưu điểm: Đương số nếu theo nghiệp văn sẽ làm quan lớn, theo nghiệp võ sẽ nắm giữ binh quyền, theo kinh doanh sẽ thành tỷ phú.
  • Hạn chế: Trước nghèo hèn sau giàu sang, đương số tuổi trẻ bất lợi, sau 30 tuổi mới phát đạt.

2.32. Tam Hợp Hỏa Linh

Tham Lang trấn Mệnh gặp sao Hỏa Tinh tại cung Mệnh hoặc cung tam phương tứ chính hội chiếu là cách cục này.

Người có cách này nếu theo nghiệp võ sẽ lập công, nắm giữ quyền lực quân sự của quốc gia. Đương số theo kinh doanh sẽ nhanh chóng phát tài.

2.33. Tham Linh Triều Viên

Tham Linh Triều Viên là cách cục có Tham Lang tọa tại cung Mệnh, gặp sao Linh Tinh tại cung Mệnh hoặc cung tam phương tứ chính cùng chiếu.

Cách này chủ về người nắm giữ quyền lực quân sự của đất nước, còn nếu theo nghiệp kinh doanh sẽ phát tài lớn.

2.34. Quý Tinh Giáp Mệnh

Quý Tinh Giáp Mệnh gồm 4 loại cách cục sau:

– Tử Vi Giáp Mệnh: Mệnh tại Dần Thân gặp sao Tử Vi, Thiên Phủ kèm hai bên cung Mệnh, cung tam phương của Mệnh có cát tinh.

– Nhật Nguyệt Giáp Mệnh: Mệnh tại Sửu Mùi, gặp sao Thái Dương, Thái Âm kèm ở hai bên cung Mệnh, cung vị tam phương tứ chính của Mệnh có cát tinh.

– Tả Hữu Giáp Mệnh: Cung Mệnh tại Sửu Mùi có sao Tả Phụ, Hữu Bật kèm ở hai bên cung Mệnh, tại cung vị tam phương của Mệnh có cát tinh.

– Xương Khúc Giáp Mệnh: Cung Mệnh tại Sửu Mùi, có 2 sao Văn Xương, Văn Khúc kèm ở hai bên cung Mệnh.

  • Ưu điểm: Số giàu sang phú quý, vừa có tiền vừa có địa vị xã hội.
  • Hạn chế: Đương số phải xa quê lập nghiệp, thành công muộn, nữ mệnh là người đa tình.

2.35. Liêm Trinh Văn Vũ

Đây là cách cục có Liêm Trinh nhập miếu tại cung Dần, Thân và có 2 sao Văn Xương, Vũ Khúc hội chiếu.

  • Ưu điểm: Được hưởng nhiều phúc, văn võ song toàn, cuộc sống đủ đầy.
  • Hạn chế: Tình duyên lận đận.

2.36. Phụ Củng Văn Tinh

Sao Văn Xương tại cung Mệnh được sao Tả Phù cùng chiếu là hợp cách này.

Người sở hữu cách cục Phụ Củng Văn Tinh thường là người tài hoa, giữ chức vụ cao trong xã hội, được nhiều người trọng vọng.

2.37. Quyền Tinh Triều Viên

Quyền Tinh Triều Viên là cách cục có sao Liêm Trinh trấn mệnh tại Thân, Mùi, không gặp sát tinh. sao Liêm Trinh hóa Lộc tại cung Mùi hoặc Dần, Thân và có Lộc Tồn đồng cung.

Cách này chủ về đương số tuổi trẻ có nhiều thành công vang dội, phát tài nhanh chóng.

2.38. Quyền Sát Hóa Lộc

Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh trấn mệnh nhập miếu, được các sao Thất Sát, Hóa Lộc, Hóa Quyền miếu vượng hội chiếu là hợp cách cục này.

  • Ưu điểm: Tính cách quyết liệt, anh hùng khẳng khái. Đương số nên theo nghiệp võ hoặc các nghề mạo hiểm sẽ có thành tựu lớn.
  • Hạn chế: Dễ gặp phải họa lao tù, trải qua nhiều gian nan, nguy hiểm mới có thành tựu.

2.39. Lộc Hợp Uyên Ương

Cách cục này có sao Lộc Tồn và Hóa Lộc cùng trấn cung Mệnh.

  • Ưu điểm: Tài vận hanh thông, thường làm chủ doanh nghiệp, giám đốc công ty, nhà kinh doanh bất động sản, hoặc là quan chức chính trị cấp cao, nhờ chính trị mà phát tài.
  • Hạn chế: Nếu gặp Thiên Đồng đồng cung thì chủ về đương số có thể lười biếng, còn gặp Thiên Lương thì chủ về sự khoác lác.

2.40. Song Lộc Triều Viên

Cung vị tam phương tứ chính của cung Mệnh có 2 sao Lộc Tồn và Hóa Lộc gia hội là cách cục này.

Người có cách Song Lộc Triều Viên thường được hưởng phú quý, nếu làm kinh doanh sẽ giàu có.

2.41. Lộc Mã Bội Ấn

Lộc Mã Bội Ấn là cách cục có sao Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc cùng sao Thiên Tướng, Thiên Mã miếu vượng, trấn Mệnh.

  • Ưu điểm: Cuộc đời vinh hoa phú quý, có chức quyền cao, nhiều người kính nể.
  • Hạn chế: Tính cách độc đoán, không thích lắng nghe.

2.42. Lộc Mã Giao Trì

Tại cung vị tam phương tứ chính của cung Mệnh có sao Lộc Tồn hoặc Hóa Lộc và có sao Thiên Mã gia hội là hợp cách này.

  • Ưu điểm: Đương số phát tài khi đi làm ăn xa quê hoặc có được tiền tài từ nơi xa gửi đến.
  • Hạn chế: Bôn ba, vất vả nhiều nơi.

2.43. Nhị Diệu Đồng Lâm

Mệnh đóng tại cung Sửu, sao Thái Âm, Thái Dương ngụ tại cung Mùi hoặc Mệnh đóng tại cung Mùi và sao Thái Dương, Thái Âm đóng tại cung Sửu. Tại cung vị tam phương có các sao Lộc Tồn, Khoa, Quyền, Lộc, Tả, Hữu, Xương, Khúc là phù hợp với cách cục này.

  • Ưu điểm: Đường công danh sự nghiệp rộng mở, nếu đi theo nghiệp võ dễ lập công lớn.
  • Hạn chế: Bảo thủ, đường tình duyên, hôn nhân gặp nhiều trắc trở.

2.44. Đan Trì Quế Trì

Thái Dương trấn Mệnh tại cung Thìn hoặc Tỵ, Thái Âm trấn mệnh cung Dậu hoặc Tuất, cả hai sao này đều nằm tại cung vượng. Sao Thái Dương là đan trì (thềm son), sao Thái Âm là quế trì (thềm quế) nên mới có tên gọi này.

Cách cục này chủ về đương số sớm được thành công, được thừa kế tài sản từ đời trước, làm việc trong những công ty tốt, sớm được bổ nhiệm hoặc kinh doanh phát tài.

2.45. Cực Hướng Ly Minh

Tử Vi trấn Mệnh cung Ngọ, cung vị tam phương tứ chính không có sát tinh là hợp với cách cục này.

  • Ưu điểm: Tử Vi nhập miếu tại cung Ngọ, nếu không gặp sát tinh thì chủ về phú quý, nếu gặp cát tinh sẽ làm quan lớn hoặc trở thành bậc cự phú trong giới kinh doanh.
  • Hạn chế: Bị sao Tham Lang đối chiếu là mệnh đào hoa. Nếu không có sao Phụ Bật đồng cung thì cô độc.

2.46. Hóa Tinh Phản Quý

Cách cục Hóa Tinh Phản Quý gồm 2 trường hợp:

– Thiên Đồng trấn Mệnh tại cung Tuất, can năm sinh là Đinh. Sao Thiên Đồng tại cung Tuất là cung bình hòa, vốn dĩ bất lợi. Tuy nhiên nếu gặp người sinh năm Đinh, cung Dần có sao Thái Âm, Hóa Lộc, Thiên Cơ, Hóa Khoa, cung Mệnh có sao Thiên Đồng, Hóa Quyền, cung đối có sao Cự Môn, Hóa Lộc xung chiếu là cách cục đại phú, đại quý.

– Sao Cự Môn trấn Mệnh tại cung Thìn, can năm sinh là Tân. Cự Môn tại Thìn là cung bình hòa, vốn dĩ bất lợi, nếu gặp người sinh năm Tân, sẽ có sao Cự Môn, Hóa Lộc, ám hợp với Lộc Tồn tại cung Dậu. Cung Tài Bạch có sao Thái Âm, Hóa Quyền nên chủ về giàu sang. Nếu gặp Văn Xương, Hóa Kỵ tại cung Mệnh hoặc Thiên Di thì vẫn chủ về phú quý.

  • Ưu điểm: Mệnh chủ sẽ thành công khi còn trẻ

2.47. Tướng Tinh Đắc Địa

Vũ Khúc trấn tại cung Mệnh, lại có các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù , Văn Xương, Văn Khúc gia hội là thuộc cách cục này.

Cách cục này chủ về đương số có tính cách sôi nổi, trí tuệ hơn người, có uy quyền, làm quan lớn. Nếu đương số theo nghiệp võ sẽ có thành tựu xuất sắc.

2.48. Nhật Nguyệt Chiếu Bích

Sao Thái Âm, Thái Dương tọa tại Sửu Mùi, đóng tại cung Điền Trạch, đồng cung hoặc hội chiếu với các sao Lộc Tồn, Hóa Khoa, Hóa Quyền, Hóa Lộc, Tả Phù, Hữu Bật, Văn Xương, Văn Khúc, Thiên Khôi, Thiên Việt là hợp cách cục này.

Người sở hữu cách Nhật Nguyệt Chiếu Bích chủ về giàu có, đặc biệt trong lĩnh vực bất động sản như đất đai, nhà cửa, rừng núi, biệt thự, hoặc được thừa kế tài sản từ đời trước.

2.49. Tài Lộc Giáp Mã

Đây là cách có sao Thiên Mã tọa thủ cung Mệnh, 2 cung bên cạnh có sao Vũ Khúc, Hóa Lộc kèm Mệnh. Nếu Mệnh đóng tại Trường Sinh hoặc Đế Vượng, cung tam phương tứ chính có cát tinh hội cùng thì có cơ hội trở thành tỷ phú.

Cách cục này chủ về đương số là người không ngại khó, dám mạo hiểm nên khổ trước sướng sau.

2.50. Minh Lộc Ám Lộc

Cung Mệnh có sao Hóa Lộc hoặc sao Lộc Tồn là hợp cách này. Người sở hữu cách Minh Lộc Ám Lộc thường có tài lộc song toàn.

2.51. Khoa Minh Lộc Ám

Sao Hóa Lộc trấn cung Mệnh và sao Lộc Tồn đóng tại cung tam hợp của cung Mệnh là cách cục này.

Người mang cách Khoa Minh Lộc Ám thường có cuộc sống sung túc

3. Cách cục tạp cách trong Tử Vi

Trong lá số Tử Vi, tạp cách là những cách cục mà tính chất tốt – xấu không rõ ràng, có thể vừa mang ý nghĩa may mắn, vừa tiềm ẩn những điều khó khăn. Người có tạp cách trong mệnh thường trải qua cuộc đời lúc thăng lúc trầm, vận hạn lên xuống thất thường, nhưng nếu biết điều phối và ứng xử đúng, vẫn có thể đạt được phú quý và bình an. Dưới đây là một số tạp cách tiêu biểu cùng phân tích chi tiết:

3.1. Phong Vân Tế Hội

Đây là cách cục mà cung Mệnh và cung Thân thường xấu, không vượng, nhưng vận hạn lại đến đúng lúc tốt đẹp. Như rồng gặp mây, dù ban đầu khó khăn nhưng về sau sẽ thuận lợi.

Ưu điểm: Người này có khả năng thích nghi, chịu đựng gian khổ và cuối cùng được hưởng phúc phần, vận hạn đến thường mang cơ hội, tiền tài dồi dào.
Hạn chế: Thời trẻ vất vả, cuộc sống bấp bênh, cần kiên trì và cẩn trọng trong công việc, tránh ham hư vinh nhất thời.

3.2. Lộc Suy Mã Khốn

Trong cách cục này, sao Lộc Mã – biểu tượng của tài lộc và quan vận – suy, tức Lộc ngụ tại cung Không Vong, Kiếp, Hao, còn Mã rơi vào cung hãm hoặc gặp sát tinh.

Ưu điểm: Nếu biết nỗ lực và tích phúc, vẫn có thể đạt được một phần tài vận.
Hạn chế: Rất dễ phá gia bại sản, tiền của tiêu tán, sự nghiệp gián đoạn. Người sở hữu cách cục này cần sống thực tế, biết quản lý tài chính, hạn chế đầu tư rủi ro.

3.3. Ý Cẩm Hoàn Hương

Người có cách cục này thường trải qua thời trẻ nhiều vất vả, gặp vận xấu hoặc tình duyên lận đận. Nhưng càng về già, cuộc sống sẽ an nhàn, khá giả, vì gặp vận tốt đẹp và cát tinh chiếu.

Ưu điểm: Tuổi trung niên trở đi, tài vận ổn định, sức khỏe và tinh thần được cải thiện, danh tiếng bắt đầu tỏa sáng.
Hạn chế: Nếu không kiên nhẫn thời trẻ, dễ nản lòng và bỏ lỡ cơ hội tích lũy kinh nghiệm.

3.4. Bộ Số Vô Y

Đây là tạp cách mà vận hạn trước sau xấu tốt đan xen, may rủi liên tục. Cuộc sống không thể đoán trước, có lúc suôn sẻ, có lúc gặp tai họa.

Ưu điểm: Thường người này sẽ học cách tự lực, nhạy bén trong công việc và xử lý tình huống, tạo ra kinh nghiệm quý giá.
Hạn chế: Cuộc đời nhiều biến động, nếu không bình tĩnh, dễ mất phương hướng, hao tổn tinh thần và vật chất.

3.5. Thủy Thượng Giá Ốc

Một hạn tốt tiếp theo một hạn xấu, như những đợt sóng lên xuống, khiến đương số lúc thịnh lúc suy.

Ưu điểm: Biết tận dụng cơ hội tốt sẽ nhanh chóng phục hồi sau thất bại, thích hợp với những ngành nghề đòi hỏi khả năng xoay chuyển tình thế.
Hạn chế: Sức khỏe, tâm lý và tài chính dễ bị dao động, cần lập kế hoạch dài hạn và chuẩn bị trước cho rủi ro.

3.6. Cát Hung Tương Bạn

Cung Mệnh gặp cả hung tinh và cát tinh, nghĩa là có những cơ hội lớn nhưng cũng tiềm ẩn nguy hiểm.

Ưu điểm: Nếu phối hợp đúng, biết giữ tốt bỏ xấu, đương số có thể hưởng phú quý, địa vị cao và sự nghiệp ổn định.
Hạn chế: Nếu không biết điều phối, cát tinh bị ức chế, dẫn đến mệnh cô độc, bần hàn; trong tình duyên và sự nghiệp dễ bị cản trở, cần an phận thủ thường và học cách chấp nhận hoàn cảnh.

3.7. Khô Mộc Phùng Xuân

Cung Mệnh và cung Thân xấu, nhưng vận hạn lại tốt đẹp, như cây khô gặp mùa xuân, đâm chồi nảy lộc.

Ưu điểm: Người này gặp biến cố lớn cũng có quý nhân phù trợ, vận trình dần cải thiện, cuộc sống trung niên và hậu vận khá giả.
Hạn chế: Thời trẻ khó khăn, cần kiên trì, nhẫn nại, tránh quyết định vội vàng dẫn đến hao tán tài lộc.

Tạp cách không xấu hoàn toàn, cũng không tốt trọn vẹn, tính chất biến động, đan xen. Đương số nếu biết nhận diện vận hạn, ứng xử linh hoạt, tích lũy phúc đức, sẽ hóa rủi thành may, biến thăng trầm thành kinh nghiệm và thành tựu.

4. Hung cách trong Tử Vi

Trong lá số Tử Vi, hung cách là những cách cục xấu, phần lớn do sát tinh bị kìm kẹp hoặc xung phá lẫn nhau. Người có hung cách thường cuộc đời nhiều trắc trở, vận hạn thất thường, dễ gặp tai họa, tranh chấp, hao tổn tài sản. Hung cách chủ yếu là trở ngại, sóng gió, thị phi nhưng chưa cực đoan.

4.1. Dương Đà Giáp Sát

  • Hình thành khi sát tinh bị kìm kẹp bởi Kình Dương và Đà La ở hai cung bên cạnh.

  • Đặc điểm:

    • Cuộc sống gặp nhiều vất vả, trở ngại liên tục.

    • Sự nghiệp khó phát triển, hay bị cản trở trong quan lộc, tài lộc.

    • Quan hệ xã hội, tình duyên đôi khi lận đận.

  • Lưu ý: Học cách kiềm chế cảm xúc, cẩn trọng trong giao tiếp để tránh hao tổn về tinh thần và vật chất.

4.2. Không Kiếp Giáp Sát

  • Xuất hiện khi sát tinh bị kìm kẹp bởi Địa Không và Địa Kiếp ở hai cung bên cạnh.

  • Tác động:

    • Cuộc sống thăng trầm, dễ gặp tai họa hoặc mất mát tài sản.

    • Cần tích đức, cẩn trọng trong làm ăn, tránh vay mượn lớn hoặc quyết định rủi ro.

4.3. Tam Phương Giai Sát

  • Khi ba phương của một cung đều có sát tinh (tam phương tứ chính).

  • Đặc điểm:

    • Cung vị dễ gặp nguy hiểm, xung đột, thị phi.

    • Người này trải qua nhiều thử thách, đôi khi bị vu oan hoặc thất bại đột ngột.

  • Biện pháp hóa giải: Tránh hành động nóng vội, tích cực làm việc thiện, giữ quan hệ tốt với cấp trên và đồng nghiệp.

4.4. Thất Sát Dương Đà Điệt Tịnh

  • Khi Thất Sát cùng Kình Dương, Đà La nằm cùng cung hoặc hội chiếu nhau, đồng thời lưu niên gặp Kình Dương, Đà La quấy nhiễu.

  • Tác động:

    • Hung họa bất ngờ, tai nạn hoặc rối loạn trong công việc.

    • Tâm lý căng thẳng, áp lực.

  • Lời khuyên: Làm việc có kế hoạch, tránh đầu tư mạo hiểm, cẩn trọng trong quan hệ xã hội.

5. Ác cách trong Tử Vi

Ác cách là dạng hung cách mạnh hơn, khi các sát tinh bị kìm kẹp hoặc chịu tác động của Hóa Kỵ, khiến bất lợi trong đời trở nên nghiêm trọng hơn. Người có ác cách thường gặp khó khăn nặng, tai họa lớn hoặc hao tổn tài sản.

5.1. Dương Đà Giáp Kỵ

  • Hình thành khi Kình Dương, Đà La giáp mệnh, mệnh có Lộc Tồn và chính tinh, đồng thời Hóa Kỵ xuất hiện.

  • Chủ về: Nghèo khổ, dễ gặp hung họa nặng, sức khỏe và tài vận bị ảnh hưởng.

5.2. Tam Phương Kỵ Sát

  • Tương tự Tam Phương Giai Sát, nhưng sát tinh chịu tác động mạnh của Hóa Kỵ.

  • Chủ về: Dễ gặp tai họa, cuộc sống vất vả, khó thăng tiến sự nghiệp, hay tranh chấp.

5.3. Hóa Kỵ Giáp Sát

  • Sao Hóa Kỵ bị kìm kẹp bởi Hỏa Tinh, Kình Dương hoặc Hỏa Tinh, Đà La.

  • Chủ về: Trở ngại, khó khăn, dễ gặp hỏa tai, kiện tụng, biến cố bất ngờ.

  • Lời khuyên: Thận trọng trong kinh doanh và quyết định quan trọng, tích cực làm việc thiện để giảm hung vận.

6. Lời kết

Qua những phân tích trên, có thể thấy rằng cách cục trong Tử Vi không chỉ đơn thuần là sự sắp xếp các sao trong lá số, mà còn phản ánh một cách tổng thể vận mệnh, tính cách và tiềm năng của mỗi con người. Việc nắm rõ khái niệm, phân loại và ý nghĩa của từng cách cục – từ cát cách, tạp cách đến hung và ác cách – giúp người xem tử vi hiểu rõ hơn về những thuận lợi, khó khăn, cơ hội cũng như thách thức trong đời.

Hiểu đúng cách cục không chỉ giúp dự đoán vận trình một cách chính xác, mà còn là cơ sở để ứng dụng Tử Vi vào thực tiễn, từ việc định hướng sự nghiệp, quản lý tài chính đến điều chỉnh lối sống, quan hệ và tâm thái. Như vậy, Tử Vi không phải là mê tín, mà là một công cụ tham khảo uyên thâm, giúp con người chủ động hơn trên hành trình đời sống của mình.

vao