Sao Thiên Quý - Ý Nghĩa Tại Mệnh Và Các Cung Khác Trong Tử Vi
Trên bầu trời đêm bao la vô tận, có những ngôi sao nhỏ nhưng ánh sáng của nó lấp lánh đến diệu kỳ. Khoa Tử Vi Đẩu số dùng để đoán vận mệnh mỗi cá nhân cũng có những điều kỳ ảo, vi diệu như vậy. Sao Thiên Quý là một sao nhỏ trong Tử Vi Đẩu Số nhưng có tác dụng hết sức diệu kỳ trong cuộc sống của con người.

Cách an sao Thiên Quý trong tử vi
Theo sách Tử Vi Hàm Số của cụ Nguyễn Phát Lộc thì sao Thiên Quý là sao thuộc nhóm sao được an theo lối riêng biệt.
Sao này được an dựa trên vị trí của sao Văn Khúc và ngày sinh. Từ vị trí của sao Văn Khúc, mặc định là ngày mùng 1 tính ngược chiều kim đồng hồ tới ngày sinh rồi lùi lại một cung, an sao Thiên Quý ở đó. Ví dụ: Một người sinh giờ Mão ngày 17. Từ cung Thìn tính là giờ Tý đếm thuận kim đồng hồ đến giờ sinh an sao Văn Khúc, như vậy tính thêm 4 cung theo chiều kim đồng hồ thì sao Văn Khúc ở cung Mùi. Cung Mùi tính là ngày 1, tính tiếp đến ngày 17 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ dừng lại ở cung Mão, lùi lại 1 cung và như vậy sao Thiên Quý trong trường hợp này nằm ở cung Thìn.
Ý nghĩa, tính chất và ngũ hành của sao Thiên Quý
Đặc điểm ngũ hành của sao Thiên Quý
Theo nhiều tài liệu thống nhất với nhau thì sao Thiên Quý thuộc hành Thổ chủ về sự hiền lương, trung hậu, hay làm điều phúc đức, thích giúp đỡ người khác, đáng tin cậy, nhân cách phẩm hạnh tốt, thường gặp nhiều may mắn, có tác dụng cứu giải bệnh tật, tai ách, khi gặp sát tinh thì cũng không đáng lo ngại.
So với sao Ân Quang trong bộ sao đôi thì sao Ân Quang thuộc hành Mộc chủ về sự ôn hòa, hiền lương, giỏi nghiên cứu, từ tâm... còn sao Thiên Quý thuộc hành Thổ có đức tính trọng hậu, đáng tin, uy tín, dung dưỡng vạn vật, rộng lượng khoan hòa…
Ý nghĩa của sao Thiên Quý khi tọa thủ cung Mệnh
Căn cứ và những đặc điểm trên của sao thì theo ý kiến của cá nhân tôi, người có sao Thiên Quý ở Mệnh – Thân thường là người hiền hậu, ôn hòa, trọng chữ tín, tác phong đĩnh đạc, đường hoàng, rộng lượng, trọng hậu, khoan dung, hay gặp may mắn, nhiều khi gặp điều xấu mà có thể biến hung thành cát.
Hành Thổ của sao Thiên Quý tượng trưng cho trung tâm, mặt đất bao la, che chở, dung dưỡng vạn vật, cũng giống như nguồn thực phẩm hàng ngày cung cấp chất dinh dưỡng, năng lượng cho con người. Một trong những đặc điểm quan trọng phải kể đến đối với người có sao Thiên Quý đó là yếu tố may mắn trong cuộc sống.
Nhiều chuyên gia trong giới Tử Vi cùng đánh giá sao Tả Phù, Hữu Bật chỉ sự giúp đỡ của con người mà sao Ân Quang, Thiên Quý là sự phù hộ độ trì, che chở rất linh thiêng của tổ tiên, các đấng ơn trên, thần linh... Chúng ta hiểu một cách đơn giản như sau, khi một người thường xuyên làm việc thiện, hay giúp đỡ người khác, có tâm kính cẩn với trời đất, các đấng linh thiêng thì khi có việc các dòng năng lượng may mắn sẽ ở bên phía họ, tạo nên những xác suất và cơ hội, may mắn khiến họ gặp được thuận lợi, bình an.
Nhiều người Mệnh, Thân có sao Thiên Quý hiền hậu, lương thiện, trọng đạo đức nên vì thế họ thường giúp đỡ những người có hoàn cảnh không may, tham gia công tác từ thiện, có niềm tin tôn giáo và có thể tham gia các tôn giáo khác nhau vì mục đích tốt đời, đẹp đạo.
Ý nghĩa sao Thiên Quý khi nhập hạn
Khi sao Thiên Quý nhập hạn, bản mệnh thường gặp nhiều may mắn, được quý nhân phù trợ và hóa giải khó khăn. Thiên Quý vốn là phúc tinh, thiện tinh, mang hành Thủy, tượng trưng cho lòng nhân hậu, đức độ và sự che chở từ trời đất. Vì vậy, khi đi vào hạn, sao này chủ về cát lợi, thuận duyên, giúp đỡ mệnh chủ trong cả công việc, sức khỏe lẫn cuộc sống thường nhật.
Trong hạn có Thiên Quý, người gặp bệnh tật, tai ương thường sớm được cứu chữa, có thầy giỏi, thuốc hay hoặc người tốt giúp đỡ mà tai qua nạn khỏi. Nếu gặp vận khó, công việc bế tắc, thì nhờ quý nhân nâng đỡ mà tìm được lối ra, thậm chí chuyển nguy thành an, gặp dữ hóa lành. Người bình thường không gặp hung vận thì lại được may mắn thêm, sự nghiệp hanh thông, dễ thăng tiến, tài vận mở mang, được người tin tưởng và trọng dụng.
Về phương diện công danh, Thiên Quý nhập hạn giúp được người trên che chở, cấp trên nâng đỡ, cơ hội thăng chức, chuyển công tác thuận lợi. Trong làm ăn buôn bán, sao này chủ về gặp bạn tốt, đối tác đáng tin, được hỗ trợ về vốn, khách hàng hoặc cơ hội kinh doanh. Với người cầu học hay thi cử, đây là thời điểm cát tường, học hành đỗ đạt, dễ được thầy cô yêu mến và dìu dắt.
Nếu trong hạn có thêm các sao phúc tinh như Thiên Đức, Ân Quang, Tả Phụ, Hữu Bật, Khôi Việt, Long Phượng, thì vận may càng mạnh, phúc khí càng dày. Trái lại, nếu bị sát tinh xâm nhập như Kình Dương, Đà La, Hóa Kỵ, Không, Kiếp, thì quý nhân vẫn xuất hiện nhưng đến muộn, hoặc giúp không trọn vẹn - song cái hung vẫn được giảm, khó mà thành tai họa lớn.
Khi sao Thiên Quý nhập hạn, dù trong hoàn cảnh nào, bản mệnh cũng dễ được trời đất che chở, người giúp đỡ. Đây là dấu hiệu của vận phúc và duyên lành, giúp con người vượt qua thử thách, hướng đến an khang, thuận lợi và bình an trong năm hạn đó.
???? “Thiên Quý đáo hạn, mây tan trời sáng, quý nhân đến cùng phúc đức song hành.”
Ý nghĩa của sao Thiên Quý khi tọa thủ các cung khác nhau trong lá số
Với bản chất là phúc tinh, thiện tinh nên sao Thiên Quý đóng ở các cung khác thường mang lại sự tốt đẹp, cát lợi cho cung đó
Sao Thiên Quý ở cung Phụ Mẫu
Cha mẹ có đức, có danh vọng hoặc được nhiều người kính trọng. Gia đình nền nếp, có uy tín trong họ hàng. Nếu gặp thêm Thiên Đức hoặc Long Phượng, cha mẹ không chỉ có đức mà còn có phúc, dễ truyền lại cơ nghiệp cho con.
Ngược lại, nếu gặp sát tinh (Kỵ, Không, Kiếp), cha mẹ dễ gặp tai ương nhỏ, song vẫn được hóa giải nhờ “đức che chở”.
Sao Thiên Quý ở cung Phúc Đức
Phúc tổ dày, dòng họ có người hiển đạt, âm phần tốt, dễ có quý nhân âm phù trợ. Gia đạo yên ổn, dễ sinh con cháu hiếu thuận, thành đạt.
Nếu thêm Thiên Đức, Ân Quang, Long Trì, Phượng Các → “phúc sinh quý”, dòng họ phát danh tiếng, con cháu dễ gặp vận tốt.
Gặp Không Kiếp thì “phúc vượng nhưng thời vận trắc trở”, song vẫn có lối thoát.
Sao Thiên Quý ở cung Điền Trạch
Được hưởng đất đai, nhà cửa, tổ nghiệp vững bền. Người có sao này tọa cung Điền thường gặp quý nhân giúp trong việc mua bán hoặc đầu tư bất động sản.
Nếu đi cùng Long Phượng hoặc Tả Hữu thì nhà cao cửa rộng, phong thủy tốt, cư trú an lành.
Nếu bị xung phá (bởi Không, Kiếp, Linh, Hỏa), nhà có thể bị động trạch, nhưng vẫn gặp người giúp chỉnh sửa hoặc hóa giải được.
Sao Thiên Quý ở cung Quan Lộc
Rất tốt. Thiên Quý ở đây chủ về hoạn lộ hanh thông, công danh sớm hiển, học hành thuận lợi, thi cử đỗ đạt.
Nếu đi cùng Khôi Việt, Xương Khúc, Tả Hữu → đắc khoa bảng, được quý nhân nâng đỡ, dễ có chức quyền, danh tiếng.
Nếu gặp Hóa Kỵ hoặc Tuần Triệt → sự nghiệp có trắc trở nhưng vẫn hóa hung thành cát, “ngã mà có người đỡ”.
Sao Thiên Quý ở cung Nô Bộc
Có bạn bè, cấp dưới trung hậu, tận tâm. Người có Thiên Quý ở đây được nhiều người yêu quý, giúp đỡ trong công việc.
Nếu hội Tả Hữu → có người đồng lòng, tri kỷ.
Nếu bị sát tinh xung phá → bạn tốt ít, nhưng vẫn có người giúp đúng lúc.
Sao Thiên Quý ở cung Thiên Di
Ra ngoài gặp may, quý nhân giúp đỡ, dễ lập nghiệp xa quê. Người có sao này thường được người lớn tuổi, người quyền thế hoặc có địa vị hỗ trợ.
Nếu hội Lộc Tồn, Hóa Lộc → càng dễ phát tài ngoài xã hội.
Nếu đi cùng Hóa Kỵ → quý nhân đến muộn hoặc giúp nhưng có điều kiện.
Sao Thiên Quý ở cung Tài Bạch
Rất cát lợi. Sao Thiên Quý giúp tiền tài dễ sinh, có lộc bất ngờ, gặp thời cơ thuận.
Nếu gặp Lộc Tồn, Hóa Lộc, Thiên Mã → “lộc quý song hành”, công việc làm ăn thuận lợi, gặp cơ hội vàng.
Nếu gặp sát tinh → vẫn có lộc nhưng phải trải qua thử thách mới đạt được.
Sao Thiên Quý ở cung Tử Tức
Con cái hiếu thuận, có nhân cách, biết đền ơn cha mẹ. Nếu đi cùng Thiên Đức hoặc Ân Quang → con cái học giỏi, thành đạt, sống có hiếu.
Nếu gặp Không Kiếp → có thể khó nuôi con đầu, nhưng về sau vẫn có người con hiển quý.
Một số người có sao này còn có duyên nuôi con nuôi mà sau này được báo đáp.
Sao Thiên Quý ở cung Phu Thê
Vợ chồng gặp nhau là duyên lành, có ân tình sâu đậm. Cuộc sống hôn nhân êm đềm, biết cảm thông, giúp đỡ nhau.
Nếu thêm Hồng Loan, Đào Hoa → tình yêu bền chặt, nên duyên tự nhiên.
Nếu gặp Kỵ hoặc Không → đôi khi xa cách nhưng vẫn được hóa giải, “tình nghĩa dài lâu”.
Sao Thiên Quý ở cung Huynh Đệ
Anh chị em gắn bó, tương trợ, có thể cùng nhau thành công.
Nếu đi với Thiên Đức hoặc Tả Hữu → huynh đệ danh giá, có địa vị.
Nếu gặp sát tinh → có khoảng cách nhỏ hoặc anh chị em ở xa, nhưng vẫn giữ được tình thân.
Sao Thiên Quý ở cung Tật Ách
Dễ gặp may mắn khi đau yếu, có thầy giỏi cứu chữa, bệnh gặp thầy, nạn gặp người giúp.
Nếu hội Thiên Đức, Ân Quang → “sinh ly hóa giải tử”, có thể thoát hiểm trong đường tơ kẽ tóc.
Nếu gặp Hóa Kỵ → bệnh dễ tái phát nhưng vẫn có quý nhân giúp bình phục.
Ý nghĩa sao Thiên Quý khi đi cùng các sao khác trong Tử Vi
1. Bộ sao Đức – Quý: Thiên Quý đi cùng Thiên Đức
-
Đây là bộ đôi phúc tinh mạnh nhất, gọi là “Phúc Đức tương phùng, cát tinh song chiếu”.
-
Chủ về được âm phúc phù hộ, gặp nhiều may mắn, hóa hung thành cát.
-
Người có bộ này thường có đạo đức tốt, nhân hậu, lòng từ bi, hay giúp người, và được người giúp lại.
-
Khi tọa thủ cung Mệnh, Quan, hoặc Phúc Đức: dễ làm nên danh nghiệp, được quý nhân trọng dụng.
-
Trong hạn, bộ này giúp hóa giải nhiều tai ương, đặc biệt là tai nạn hoặc kiện tụng.
2. Bộ Khôi – Việt – Quý – Đức
-
Đây là bộ sao đại quý nhân, thường thấy trong lá số người làm quan lớn, học giỏi, có danh tiếng.
-
Gặp ở Mệnh hoặc Quan → có tài, có danh, có đức, có quý nhân nâng đỡ, dễ làm việc trong môi trường nhà nước hoặc nơi có tổ chức quy củ.
-
Gặp ở Tài Bạch → làm ăn gặp thời, có người giúp vốn hoặc nâng đỡ.
-
Nếu thêm Tả Phụ, Hữu Bật → càng tăng thế “văn võ song toàn”.
3. Thiên Quý đi với Ân Quang (Quang - Quý)
-
Hai sao này đều là phúc tinh cứu giải, chủ về được giúp đỡ trong lúc khó khăn, gặp người tốt trong đời.
-
Người có bộ này thường được nhiều người quý trọng, có đức độ, giàu lòng nhân ái, đặc biệt hợp với người làm công tác xã hội, tôn giáo, hoặc ngành giáo dục.
-
Khi đi cùng Văn Xương, Văn Khúc → học giỏi, thông minh, có danh vọng trong giới tri thức.
4. Thiên Quý đi với Văn Xương – Văn Khúc
-
Gọi là “văn tinh đắc quý”, chủ về học hành giỏi, tư duy sáng, lời nói được người khác tin phục.
-
Ở cung Mệnh hoặc Quan Lộc → có học vị cao, công danh dễ đạt, viết lách, giảng dạy hoặc nghiên cứu rất thuận lợi.
-
Nếu thêm Khôi Việt → dễ đỗ đạt cao, là người văn võ kiêm toàn.
-
Gặp Hóa Kỵ → cẩn trọng vì “văn quý hóa phiền”, có thể bị người khác ganh ghét, đố kỵ.
5. Thiên Quý đi với Tả Phụ – Hữu Bật
-
Bộ này chủ về được trợ lực mạnh, người giúp đỡ đến từ mọi phía.
-
Thường là người có tổ chức, biết giao tiếp, làm việc trong môi trường có đồng nghiệp hoặc cấp trên ủng hộ.
-
Nếu ở Quan Lộc hoặc Mệnh → dễ có chức vụ, thăng tiến nhanh.
-
Nếu ở Phúc Đức → họ hàng, gia tộc có người quý nhân giúp đỡ, phúc lớn, thọ lâu.
6. Thiên Quý đi với Long Trì – Phượng Các
-
Bộ này cực tốt, biểu trưng cho vinh hiển, quý tướng, phong cách thanh tao, nhân cách cao quý.
-
Nữ mệnh có bộ này thường là người có nhan sắc, đức hạnh, được chồng yêu thương, người đời kính trọng.
-
Nam mệnh → có tiếng tăm, đi xa được người nâng đỡ, dễ thành đạt trong các ngành có danh tiếng (văn hóa, giáo dục, nghệ thuật).
-
Nếu thêm Hồng Loan, Đào Hoa → tăng phần duyên dáng, được quý nhân khác phái giúp đỡ.
7. Thiên Quý đi với Lộc Tồn – Hóa Lộc
-
Chủ về tài lộc gặp quý nhân, tiền đến đúng lúc, có người chỉ đường hoặc giúp mở cơ hội.
-
Là bộ sao cát lợi cho kinh doanh, buôn bán, đầu tư, thường gặp vận may bất ngờ.
-
Nếu ở cung Tài Bạch hoặc Quan Lộc → sự nghiệp phất nhanh.
-
Nếu bị sát tinh đi kèm → có thể “được rồi mất”, nên làm việc chính đáng để giữ lộc bền.
8. Thiên Quý đi với Thiên Mã
-
Bộ này chủ về công danh, tài vận hanh thông nhờ di chuyển, xuất ngoại hoặc thay đổi môi trường.
-
Thích hợp với người đi xa, làm ăn xa, kinh doanh, hoặc công việc thường xuyên di chuyển.
-
Nếu thêm Lộc Tồn, Hóa Lộc → đại phú quý.
-
Nếu gặp Kỵ → đi xa gặp trở ngại nhỏ, nhưng vẫn có người giúp đỡ kịp thời.
9. Thiên Quý đi với Thiên Hỷ – Hồng Loan – Đào Hoa
-
Tăng thêm sự duyên dáng, hòa đồng, dễ được yêu quý.
-
Gặp ở Phu Thê → vợ chồng hạnh phúc, có duyên gặp gỡ.
-
Ở Mệnh → người có sức hút, dễ được người khác giới giúp đỡ.
-
Nếu gặp thêm Văn Xương, Văn Khúc → duyên tình gắn với tri thức, hoặc người có học thức.
-
Nếu thêm Hóa Kỵ → cẩn trọng tình cảm rối rắm, dễ bị “quý nhân khác phái” thử lòng.
10. Thiên Quý đi với Thái Âm – Thái Dương
-
Gặp Thái Dương → được quý nhân nam nâng đỡ.
-
Gặp Thái Âm → được quý nhân nữ giúp đỡ.
-
Nếu hội cả hai → “âm dương giao hòa”, quý nhân song hành, phúc lộc song toàn.
-
Trong hạn, bộ này hóa giải mạnh các tai ách, đặc biệt là về sức khỏe, thị phi.
11. Thiên Quý đi với Hóa Kỵ
-
Là dạng “cát tinh ngộ hung tinh”.
-
Ý nghĩa: được quý nhân giúp, nhưng gặp khó khăn, rắc rối trước rồi mới thuận.
-
Thường là quý nhân đến muộn, hoặc giúp không trọn vẹn.
-
Nếu đi cùng Thiên Đức → vẫn có thể hóa giải, cuối cùng chuyển bại thành thắng.
-
Nếu không có sao phúc hỗ trợ → quý nhân có thể biến thành “người tạo thử thách”.
12. Thiên Quý đi với Không – Kiếp – Linh – Hỏa – Kình – Đà
-
Gặp bộ sát tinh này, phúc khí giảm.
-
Quý nhân có thể đến nhưng không đủ sức hóa giải hung họa, hoặc giúp xong lại sinh rắc rối khác.
-
Tuy nhiên, nhờ bản chất thiện tinh, Thiên Quý vẫn giữ lại “tia sáng cuối đường hầm”, giúp bản mệnh không bị rơi vào tuyệt cảnh.
-
Nếu hội thêm Thiên Đức hoặc Ân Quang → hóa giải mạnh mẽ, “gặp hung hóa cát”.
Lời kết
Khi nghiên cứu về sao Thiên Quý ta thấy được những ý nghĩa, tính chất và giá trị tốt đẹp của sao này. Để tăng cường những dòng năng lượng may mắn, kích hoạt ánh sáng, năng lượng của Thiên Quý những người có sao này nên trau dồi đức hạnh, sống nhân ái, lương thiện, giúp đỡ những người xung quanh, có như vậy cuộc sống mới có nhiều triển vọng và cơ hội được nâng đỡ. Nếu như làm ngược lại, giá trị của sao sẽ phai nhạt, thui chột, mất đi dòng năng lượng tốt, thay vào đó là những nguồn năng lượng xấu
Sao Thiên Quý nhắc nhở con người điều chỉnh ý thức, hành vi, niệm tâm để hướng thiện. Ngay từ ý thực, niệm tâm phải tốt thì mới hướng tới thái độ và hành động tốt, chỉ cần niệm tâm không tốt đủ để hội tụ những yếu tố xấu cấu thành nên hành vi xấu.